Công dụng từng thành phần có trong BỔ THẬN HOÀN – TÙNG LỘC:

Ba kích:

  • Có vị cay, ngọt, tính ôn.
  • Cộng dụng mạnh vào kinh can thận.
  • Tác dụng bổ thận tráng dương, cường cân tráng cốt, khu phong trừ thấp.
  • Dùng cho các trường hợp liệt dương di tinh, bế kinh, đau lưng mỏi gối,…

Hoàng kỳ:

  • Có nhiều thành phần tốt cho cơ thể như: Saccaroza, nhiều loại axit amin, protid, cholin, axit folic, vitamin P, selenium, sắt, calci, phốt pho, magnesium, amylase.
  • Có tính ôn.
  • Công dụng mạnh vào các kinh phế, tỳ.
  • Có tác dụng bổ tỳ vị, giải độc, hoạt huyết.
  • Điều trị các triệu chứng suy nhược cơ thể.
  • Bổ nguyên khí, tăng cường các chức năng của tạng phủ.
  • Điều trị lở loét, giảm đau.
  • Qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy hoàng kỳ có các tác dụng sau trong điều trị bệnh thận mạn.

Bạch truật:

  • Trừ thấp, ích táo, hoà trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai.
  • Công dụng mạnh vào các kinh tỳ, vị.
  • Điều trị Tỳ, Vị khí hư, không muốn ăn uống, hơi thở ngắn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, đờm ẩm, thuỷ thủng, hoàng đản, thấp tý, tiểu không thông, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên.

Nhân sâm:

  • Thành phần Saponin trong Nhân sâm gồm các ginsenosides có tác dụng: G
    • Giải độc, chống viêm gan.
    • Kiểm soát kết tập tiểu cầu.
    • Chống và Kháng tiểu đường, tránh xơ cứng động mạch.
    • Giảm đau liên quan đến tế bào thần kinh não.
    • Tăng cường sinh lý.
    • Hạ đường huyết.
    • Chống loét dạ dày,…
  • Có tính cam, khổ, bình.
  • Công dụng mạnh vào kinh tỳ, phế, tâm.
  • Chủ trị Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích phế, sinh tân, an thần ích trí.
  • Điều trị:
    • Khí hư muốn thoát, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, kém ăn, phế hư ho suyễn.
    • Tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát.
    • Đái tháo, bệnh lâu ngày gầy yếu, tâm hồi hộp, suy tim kiệt sức, hay choáng ngất.

Thục địa hoàng:

  • Có vị ngọt, tính hàn.
  • Công dụng mạnh vào kinh can, thận.
  • Công năng tư âm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ.
  • Điều trị: Can, thận âm hư, thắt lưng đầu hối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ táo bón.

Câu kỷ tử:

  • Trong Kỷ tử có:
    • 0,09% chất betain C5H12O 2N, Caroten, Sắt, Calci, Vitamin P, Vitamin C, Acid nicotinic, Amon sunfat, lysin, cholin, betain.
    • 2,2% chất béo.
    • 4,6% protein, Acid xyanhydric, atropin.
  • Có vị ngọt, tính bình.
  • Công dụng mạnh vào kinh can, thận.
  • Dưỡng can, minh mục, bổ thận, ích tinh, nhuận phế.
  • Chủ trị các chứng can thận âm hư, âm huyết hư tổn, chứng tiêu khát, hư lai khái thấu.
  • Điều trị: Hư lao tinh suy biểu hiện: Đau thắt lưng, đầu gối, chóng mặt, ù tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt.

Sài hồ:

  • Có vị đắng, tính mát.
  • Công dụng mạnh vào can, đởm.
  • Hoà giải biểu lý, sơ can, thăng dương.
  • Điều trị: Hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đau trướng, miệng đắng, không muốn ăn, buồn nôn (như sốt rét); đau đầu, chóng mặt, dễ cáu gắt, rối loạn kinh nguyệt, sa dạ con, sa trực tràng.

Sơn thù nhục:

  • Có tính toan, vị ôn.
  • Công dụng mạnh vào các kinh can, thận.
  • Chủ trị Bổ can, thận, cố tinh sáp niệu.
  • Điều trị: Di mộng tinh, tiểu tiện nhiều, đái dầm, đau lưng gối, ù tai, mồ hôi nhiều, phụ nữ bị khí hư, rong kinh, rong huyết.

Tham gia bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of